Chứng khoán | 12/11/2021

Chỉ số VN100 là gì? Ý nghĩa của chỉ số VN100 với nhà đầu tư

Khi tham gia thị trường chứng khoán, chúng ta hay nghe thấy nhiều người nhắc tới chỉ số VN30, VN100,… Trong bài viết lần này, hãy cùng DNSE tìm hiểu chỉ số VN100 là gì, ý nghĩa của chỉ số này trên thị trường chứng khoán là như thế nào nhé.

Chỉ số VN100 là gì?
Chỉ số VN100 là gì?

Chỉ số VN100 là gì?

VN100 là chỉ số của 100 mã cổ phiếu có khả năng thanh khoản cao và có giá trị vốn hóa hàng đầu trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX hoặc HOSE). Chỉ số VN100 được Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên thông lệ quốc tế FTSE 100 của Vương quốc Anh để lựa chọn xây dựng bộ chỉ số phù hợp với thị trường Việt Nam.

Bộ chỉ số VN100 bao gồm 100 cổ phiếu. Trong 100 cổ phiếu đó có 30 cổ phiếu có giá trị thanh khoản cao (VN30) và 70 cổ phiếu công ty vừa (VNMidcap). Cả 2 chỉ số VN30 và VNMidcap đều trực thuộc bộ chỉ số VNALLShare.

Trước khi có chỉ số này, thị trường chứng khoán Việt Nam sử dụng chủ yếu chỉ số VN-IndexVNAllShare. Hai loại chỉ số này được chi phối bởi sự thay đổi của các cổ phiếu lớn. Điều đó vô tình bỏ qua những thay đổi, biến động của các chỉ số nhỏ.

Chỉ số VN100 mang đến ý nghĩa gì cho nhà đầu tư?

Mỗi một chỉ số sẽ mang đến cho nhà đầu tư các thông tin khác nhau, giúp bạn nắm bắt và giải quyết vấn đề hiệu quả. Ban thân chỉ số VN100 mang rất nhiều ý nghĩa hữu ích:

  • VN100 là tập hợp của những cổ phiếu đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của chỉ số này. Phản ánh giá trị của 100 mã với giá trị vốn hóa chiếm đến 90% thị trường.
  • Là chỉ số tham chiếu giúp khắc phục được sự ảnh hưởng của mã thanh khoản thấp. VN100 sẽ giúp bạn phân tích chứng khoán chuyên sâu hơn. Cùng với đó là phát hiện ra biến động nhanh chóng cùng nguyên nhân chính xác.

Có thể thấy chỉ số này vô cùng quan trọng trong quá trình nghiên cứu và dự đoán xu hướng thị trường. Nếu bạn nắm vững và hiểu rõ về các chỉ số, việc đầu tư chứng khoán sẽ trở nên dễ dàng và đem lại hiệu quả vô cùng cao.

Biểu đồ chỉ số VN100 qua các năm
Biểu đồ chỉ số VN100 qua các năm

Thông số cơ bản về chỉ số VN100

Chỉ số VN100 sẽ hiển thị thông tin dưới các thông số cơ bản sau đây:

  • Ký hiệu: VN100
  • Loại chỉ số: Chỉ số giá
  • Giá trị cơ sở: 560.19
  • Ngày cơ sở: 24/01/2014
  • Số lượng cổ phiếu trong rổ: tổng 100 cổ phiếu (bao gồm: 30 của VN30 và 70 của VNMidcap)
  • Kỳ điểm chỉnh: Bán niên là tháng 1 và tháng 7 hàng năm
  • Kỳ điều chỉnh hệ số chia và tỷ lệ Free-float: tùy chỉnh theo quý vào tháng 1, 4, 7, 10 hàng năm
  • Tần suất tính toán: 5s/ lần tính

Cách tính chỉ số VN100 chuẩn xác

Để tính được chỉ số VN100, chúng ta cần dựa vào giá trị vốn hóa của thị trường, được điều chỉnh bằng tỷ lệ Free- Float:

Chỉ số = CMV/ Hệ số chia

Trong đó:

  • CMV: là giá trị vốn hóa của thị trường bao gồm: số lượng đang lưu hành, hệ số giá trị vốn hóa, giá cổ phiếu tại thời điểm tính và tỷ lệ free – float đã được làm tròn

Danh sách cổ trong nhóm chỉ số VN100

Theo thông tin cập nhật mới nhất, ngày 10/10/2025 HĐTL chỉ số VN100 sẽ chính thức được giao dịch lần đầu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dưới đây là danh sách cụ thể về 100 cổ phiếu của VN100 (Cập nhật 09/10/2025):

STT Mã CK Tên công ty
1 ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
2 ANV Công ty Cổ phần Nam Việt
3 BCM Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP
4 BID Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
5 BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
6 BSI CTCP Chứng khoán BIDV
7 BVH Tập đoàn Bảo Việt
8 BWE Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Nước – Môi trường Bình Dương
9 CII Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM
10 CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC
11 CTD Công ty Cổ phần Xây dựng COTECCONS
12 CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam
13 CTR Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
14 CTS CTCP Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam
15 DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam
16 DCM Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau
17 DGC Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang
18 DGW Công ty Cổ phần Thế Giới Số
19 DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
20 DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ phần
21 DSE CTCP Chứng khoán DNSE
22 DXG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh
23 DXS Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Đất Xanh
24 EIB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam
25 EVF Công ty Tài chính Tổng hợp Cổ phần Điện lực
26 FPT Công ty Cổ phần FPT
27 FRT Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT
28 FTS Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
29 GAS Tổng Công ty Khí Việt Nam – Công ty Cổ phần
30 GEE CTCP Thiết bị điện Gelex
31 GEX Công ty Cổ phần Tập đoàn GELEX
32 GMD Công ty Cổ phần GEMADEPT
33 GVR Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – Công ty Cổ phần
34 HAG CTCP Hoàng Anh Gia Lai
35 HCM Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
36 HDB Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
37 HDC Công ty Cổ phần Phát triển nhà Bà Rịa – Vũng Tàu
38 HDG Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
39 HHV Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả
40 HPG Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
41 HSG Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
42 HT1 Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên
43 IMP Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm
44 KBC Tổng Công ty Phát triển Đô Thị Kinh Bắc – Công ty Cổ phần
45 KDC Công ty Cổ phần Tập đoàn Kido
46 KDH Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Nhà Khang Điền
47 KOS Công ty Cổ phần KOSY
48 LPB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
49 MBB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội
50 MSB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam
51 MSN Công ty Cổ phần Tập đoàn MaSan
52 MWG Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
53 NAB Ngân hàng TMCP Nam Á
54 NKG Công ty Cổ phần Thép Nam Kim
55 NLG Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long
56 NT2 Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2
57 OCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
58 PAN Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN
59 PC1 Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1
60 PDR Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt
61 PHR Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
62 PLX Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
63 PNJ Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận
64 POW Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – CTCP
65 PPC Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
66 PTB Công ty Cổ phần Phú Tài
67 PVD Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí
68 PVT Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí
69 REE Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh
70 SAB Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn
71 SBT Công ty Cổ phần Thành Thành Công – Biên Hòa
72 SCS Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn
73 SHB Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
74 SIP CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG
75 SJS Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà
76 SSB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á
77 SSI Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI
78 STB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
79 SZC Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức
80 TCB Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
81 TCH Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Tài chính Hoàng Huy
82 TLG CTCP Tập đoàn Thiên Long
83 TPB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
84 VCB Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
85 VCG Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam
86 VCI Công ty Cổ phần Chứng khoán VIETCAP
87 VGC Tổng Công ty Viglacera – CTCP
88 VHC Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn
89 VHM Công ty Cổ phần Vinhomes
90 VIB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
91 VIC Tập đoàn Vingroup – Công ty Cổ phần
92 VIX Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX
93 VJC Công ty Cổ phần Hàng không VietJet
94 VND Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
95 VNM Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
96 VPB Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
97 VPI Công ty Cổ phần Đầu tư Văn Phú – Invest
98 VRE Công ty Cổ phần Vincom Retail
99 VSC CTCP Container Việt Nam
100 VTP Tổng CTCP Bưu chính Viettel

Nội dung trong LINK sẽ dẫn bạn trực tiếp đến thông tin các cổ phiếu của VN100 trên sàn HoSE. Bạn có thể theo dõi, các thông tin được ghi chú rõ ràng, tên doanh nghiệp, khối lượng niêm yết, cổ phiếu đang được lưu hành, vốn điều lệ doanh nghiệp.

Các tiêu chí chọn lọc cổ phiếu phù hợp với chỉ số VN100 là gì?

Chỉ số VN100 bao gồm 100 loại cổ phiếu. Việc chọn lọc cổ phiếu phù hợp với chỉ số cần thông qua 4 tiêu chí sau đây:

  • Sàng lọc tư cách cổ phiếu: cổ phiếu không bị cảnh báo, kiểm soát hoặc tạm ngừng giao dịch, thời gian niêm yết trên sàn ít nhất từ 6 tháng trở lên, cổ phiếu thuộc top 5 vốn hóa thị trường tối thiểu 3 tháng trên sàn
  • Có tỷ lệ chuyển nhượng >10%. Tỷ lệ Free-Float >5%
  • Mức thanh khoản của cổ phiếu cần lớn hơn 0,05%
  • Tỷ trọng vốn hóa của cổ phiếu đó phải đạt 10%

Sau khi đã sàng lọc được những cổ phiếu đủ tiêu chuẩn, hệ thống sẽ chọn lọc 30 cổ phiếu tốt nhất thuộc VN30 và 70 cổ phiếu thuộc VNMidcap. Bên cạnh đó, hệ thống cũng chọn lọc các mã dự phòng để bù đắp kịp thời vào những cổ phiếu có thay đổi tiêu cực.

ads-3
share facebook
Author

Tác giả:

Hoàng Minh Tuấn

Đã đóng góp: 1 bài viết

Bài viết liên quan