Phân tích kỹ thuật | 18/11/2022

Chỉ số NPV – Phân tích khả thi dự án đầu tư qua dòng tiền

Trong đầu tư, một quyết định sai lầm có thể khiến bạn đánh mất hàng tỷ đồng. Đó là lý do chỉ số NPV (Net Present Value) – giá trị hiện tại ròng, trở thành công cụ phân tích cốt lõi trong thẩm định dự án. NPV không chỉ đo lường khả năng sinh lời của một khoản đầu tư mà còn giúp nhà đầu tư so sánh, dự báo và kiểm soát rủi ro một cách khoa học. 

Trong bài viết này, DNSE sẽ cùng bạn khám phá ý nghĩa, cách tính và cách ứng dụng NPV để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

Chỉ số NPV - Phân tích khả thi dự án qua dòng tiền
Chỉ số NPV – Phân tích khả thi dự án qua dòng tiền

Chỉ số NPV là gì?

NPV (Net Present Value) hay giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa dòng tiền dự kiến thu được từ một khoản đầu tư và chi phí bỏ ra, sau khi quy đổi toàn bộ về giá trị hiện tại. Nói cách khác, NPV cho biết dự án đó lãi, lỗ hay hòa vốn để giúp bạn quyết định có nên đầu tư hay không.

Chỉ số này được sử dụng rộng rãi trong các dự án đầu tư xây dựng hay đầu tư cổ phiếu, trái phiếu,… Sự chênh lệch giữa tổng dòng tiền được quy về hiện tại so với vốn ban đầu là yếu tố then chốt để đưa ra quyết định cuối cùng.

Ý nghĩa của chỉ số NPV là gì?

Kết quả của chỉ số NPV là số tự nhiên, đơn vị là đồng tiền tính ban đầu. Giá trị của chỉ số này có thể dương, âm hoặc bằng 0. Tùy vào kết quả, chúng sẽ có ý nghĩa như sau:

  • Chỉ số NPV dương (NPV >0): Đây là kết quả mà nhà đầu tư nào cũng mong muốn với các dự án. Vì khi NPV>0 thì dự án đầu tư có lợi nhuận và khả thi để thực hiện. Không những vượt qua được chi phí mà nếu lớn hơn 0, chỉ số cho thấy dự án trong tương lai “lấn át” luôn tỷ lệ chiết khấu (lạm phát, lãi suất).
Chỉ số NPV mang rất nhiều ý nghĩa trong quá trình giao dịch và đầu tư!
Chỉ số NPV mang rất nhiều ý nghĩa trong quá trình giao dịch và đầu tư!
  • Chỉ số NPV âm (NPV<0): Chỉ số bé hơn 0 cho thấy dự án nếu đầu tư có thể sẽ gây ra thua lỗ. Lợi nhuận mà dự án đầu tư mang lại không thể bù được chi phí và tỷ lệ chiết khấu. Dự án không khả thi và không nên thực hiện nếu chỉ số này bé hơn 0. 
  • Chỉ số NPV = 0: Chỉ số bằng 0 cho thấy lợi nhuận của dự án chỉ đủ bù cho chi phí và tỷ lệ chiết khấu. Dự án này có thực hiện hay không phụ thuộc vào nhà đầu tư có các mục đích khác không vì lợi nhuận.

Trạng thái NPV

Ý nghĩa và quyết định đầu tư

Giải thích chi tiết

NPV > 0 (Dương)

Dự án có lợi nhuận, nên đầu tư

Giá trị hiện tại của dòng tiền vào vượt quá chi phí đầu tư ban đầu. Dự án tạo ra giá trị gia tăng.

NPV = 0 (Bằng 0)

Dự án hòa vốn, có thể cân nhắc đầu tư

Giá trị hiện tại của dòng tiền vào bằng đúng chi phí đầu tư ban đầu. Không tạo lợi nhuận thêm nhưng không lỗ.

NPV < 0 (Âm)

Dự án thua lỗ, không nên đầu tư

Giá trị hiện tại của dòng tiền vào thấp hơn chi phí đầu tư ban đầu. Dự án gây thiệt hại về mặt tài chính.

Cách tính chỉ số NPV

Công thức tính NPV

NPV được tính qua việc tổng hợp dòng tiền ròng các năm của dự án và trừ đi phần chi phí ban đầu, cụ thể công thức như sau:

Công thức tính NPV
Công thức tính NPV

Trong đó:

  • Ct: dòng tiền ròng (lợi nhuận trừ chi phí) của năm t
  • C0: chi phí (ngân sách) ban đầu để vận hành dự án
  • n: thời gian thực hiện dự án (năm, tháng,..)
  • r: tỷ lệ chiết khấu của dòng tiền (các yếu tố như lãi suất vay, lạm phát,..)
  • t: thời gian tính toán dòng tiền của dự án

Ví dụ tính NPV

Ví dụ 1 – Đầu tư cổ phiếu: Vốn ban đầu C0 là 500 triệu đồng. Đầu tư cổ phiếu trong 5 năm. Tỷ lệ chiết khấu trung bình hằng năm là 5%. Dòng tiền ròng mỗi năm từ khi đầu tư là 20 triệu. Áp dụng công thức ta có:

NPV = 520/(1+0.05)^1 + 20/(1+0.05)^2 + 20/(1+0.05)^3 + 20/(1+0.05)^4 + 20/(1+0.05)^5 – 500 = 62,78 triệu

NPV > 0 có thể kết luận rằng dự án có khả thi để thực hiện.

Ví dụ 2 – Dự án kinh doanh: Giả sử bạn đang cân nhắc mở một quán cà phê nhỏ:

  • Chi phí đầu tư ban đầu: 200 triệu đồng.
  • Dự kiến lợi nhuận mỗi năm: 80 triệu đồng, kéo dài trong 3 năm.
  • Tỷ suất chiết khấu (lãi suất kỳ vọng): 10%/năm.

Bước 1: Tính giá trị hiện tại của lợi nhuận:

  • Năm 1: 80 / (1+0.1)^1 = 72,7 triệu
  • Năm 2: 80 / (1+0.1)^2 = 66,1 triệu
  • Năm 3: 80 / (1+0.1)^3 = 60,1 triệu

Tổng giá trị hiện tại của 3 năm: 72,7 + 66,1 + 60,1 = 198,9 triệu đồng

Bước 2: Tính NPV: 

NPV = 198,9 − 200 = -1,1 triệu đồng NPV

Kết luận:

  • NPV = -1,1 triệu cho thấy dự án không khả thi, vì lợi nhuận kỳ vọng nhỏ hơn chi phí đầu tư.
  • Nếu NPV dương → dự án có tiềm năng sinh lời.
  • Nếu NPV âm → nên cân nhắc đầu tư dự án khác.

Điểm mạnh và điểm yếu của chỉ số NPV

Chỉ số NPV được nhà đầu tư sử dụng rộng rãi để đánh giá khả thi dự án. Nhiều điểm mạnh mà chỉ số này mang lại là hấp dẫn. Bên cạnh đó cũng có một số điểm yếu nhà đầu tư cần cân nhắc. Cụ thể, điểm mạnh và điểm yếu của NPV như sau:

Điểm mạnh

  • Dễ hiểu: Chỉ số NPV được tính bởi sự chênh lệch dòng tiền ròng tổng dự án. Chỉ số NPV dương cho thấy dự án mang lại lợi nhuận và khả thi để thực hiện. Ngược lại nếu chỉ số này âm cho thấy nếu thực hiện dự án sẽ thua lỗ. 
  • Có thể so sánh các dự án: Chỉ số NPV có thể được sử dụng để so sánh tính khả thi của các dự án. Chỉ số này cho phép nhà đầu tư dễ dàng so sánh với lợi nhuận của các dự án từ các con số. Nhà đầu tư so sánh và chọn ra dự án có mức lợi nhuận tối ưu nhất cho doanh nghiệp.
  • Có thể thay đổi tỷ lệ chiết khấu trong trường hợp rủi ro: Với các dự án có tính chất khác nhau, mức độ rủi ro khác nhau thì nhà đầu tư có thể điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu khác nhau. Dự án có mức độ rủi ro càng cao thì tỷ lệ chiết khấu càng cao và ngược lại. Lúc này nhà đầu tư sẽ có được mức lợi nhuận ước tính gần đúng nhất.
Điểm mạnh và điểm yếu của NPV
Điểm mạnh và điểm yếu của NPV

Điểm yếu

  • Ước tính lợi nhuận mang tính tạm thời: Dự án khi thực hiện có thể phát sinh một số chi phí không được dự báo trước vì vậy sẽ ảnh hưởng đến mức lợi nhuận đưa ra ban đầu. Đồng thời, tỷ lệ chiết khấu dự đoán cũng không hoàn toàn chính xác, có thể gây ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời.
  • Bỏ qua chi phí cơ hội: Việc lựa chọn một dự án có lợi nhuận tốt vào một thời điểm nhất định không hoàn toàn là lựa chọn sáng suốt. Lý do là bởi vào một thời điểm khác, có thể xuất hiện các dự án mang lại mức lãi tốt hơn. 
  • Bỏ qua quy mô dự án đầu tư: NPV chỉ xem xét mức khả thi qua lợi nhuận của dự án. Tuy nhiên lại bỏ qua quy mô của dự án về tổng mức đầu tư ban đầu. Ví dụ, dự án X có mức lợi nhuận là 1 tỷ so với dự án Y là 800 triệu. Tuy nhiên, dự án X có số vốn ban đầu là 10 tỷ, dự án Y chỉ là 5 tỷ. Cho thấy dự án X có tỷ suất lợi nhuận cao hơn Y.
  • Không nêu lên toàn cảnh dự án: NPV chỉ đưa ra lợi nhuận cuối cùng để đánh giá mà bỏ qua tổng thể dự án, lợi ích doanh nghiệp dài hạn và xã hội,…

So sánh chỉ số NPV và Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)

Dưới đây là bảng so sánh NPV (Giá trị hiện tại ròng) và IRR (Tỷ suất hoàn vốn nội bộ) mà nhà đầu tư cần quan tâm:

Tiêu chí

NPV (Net Present Value)

IRR (Internal Rate of Return)

Định nghĩa

Giá trị hiện tại của tổng dòng tiền thuần từ dự án sau khi chiết khấu

Tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0

Mục đích

Xác định tổng giá trị gia tăng (lợi nhuận tuyệt đối) từ dự án đầu tư

Xác định tỷ suất sinh lời trung bình hàng năm dự kiến từ dự án

Đơn vị đo

Giá trị tiền tệ (ví dụ: đồng, USD)

Phần trăm (%)

Câu hỏi trả lời

Tổng giá trị dự án mang lại là bao nhiêu sau khi tính thời giá tiền?

Dự án này có sinh lời với tỷ suất hoàn vốn bao nhiêu hàng năm?

So sánh dự án có thời gian khác nhau

Khó so sánh trực tiếp nếu thời gian khác nhau do phụ thuộc vào giá trị tiền tệ

Có thể so sánh dự án với thời gian khác nhau dựa trên tỷ suất hoàn vốn

Khả năng tái đầu tư dòng tiền

Không phản ánh rõ khả năng tái đầu tư dòng tiền ở mức IRR

Giả định dòng tiền được tái đầu tư ở mức IRR, có thể không thực tế

Ưu điểm

Đưa ra giá trị tuyệt đối giúp quyết định dự án tạo ra lợi nhuận hay không

Cung cấp tỷ suất lợi nhuận dễ hiểu để so sánh các dự án

Hạn chế

Không thể hiện rõ tỷ suất sinh lợi hàng năm, khó so sánh khi thời gian khác nhau

Có thể gây hiểu nhầm vì giả định tái đầu tư dòng tiền không thực tế

Khi nào sử dụng hợp lý

Khi cần biết giá trị tạo ra vượt trội so với chi phí vốn

Khi muốn so sánh lợi suất tương đối giữa các dự án khác nhau

Tóm lại:

  • NPV trả lời câu hỏi về giá trị tiền tệ thực tế mà khoản đầu tư tạo ra, giúp quyết định có sinh lời hay không.
  • IRR trả lời câu hỏi về tỷ suất sinh lời hàng năm tương đối mà đầu mang lại, từ đó giúp so sánh hiệu quả đầu tư trên cơ sở tỷ lệ phần trăm.
  • IRR có lợi thế so sánh các quyết định đầu tư trong nhiều khoảng thời gian khác nhau nhưng có thể gây nhầm lẫn do giả định tái đầu tư ở mức IRR.
  • NPV phản ánh rõ giá trị gia tăng thật sự nhưng khó để so sánh các khoản đầu tư/dự án có thời gian khác nhau.

Việc lựa chọn sử dụng NPV hay IRR phụ thuộc vào mục tiêu phân tích và bản chất dự án, nhiều nhà đầu tư thường kết hợp cả hai để có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả đầu tư.

Kết luận

Chỉ số NPV giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định nhanh chóng nhờ lợi nhuận được tính toán. Chỉ số này cũng có một số điểm mạnh và hạn chế, nhà đầu tư có thể cân nhắc sử dụng và đưa ra quyết định đầu tư. Đừng quên theo dõi DNSE để cập nhật các kiến thức mới nhất nhé!

ads-3
share facebook
Author

Tác giả:

Nguyễn Anh Quân

Đã đóng góp: 1 bài viết

Bài viết liên quan